Chủ nhật, 05/04/2026 14:48:18 GMT+7
Bình Phước, 30°C/27°C - 33°C
aA

Chính trị 06:10, 16/10/2016 GMT+7

Những vấn đề bổ sung, sửa đổi trong Quy định số 30-QĐ/TW về thi hành Chương VII, Chương VIII Điều lệ Đảng

Chủ nhật, 16/10/2016 | 06:10:00 3,019 lượt xem
BP - Quy định số 30-QĐ/TW ngày 26-7-2016 của Ban Chấp hành Trung ương thi hành các chương VII, VIII, Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng có bổ sung, sửa đổi nhiều vấn đề quan trọng về công tác kiểm tra, giám sát của Đảng để cụ thể hóa Điều lệ Đảng, nội dung cơ bản kế thừa các nội dung của quy định trong nhiệm kỳ trước (Quyết định số 46-QĐ/TW ngày 1-11-2011); sửa đổi, bổ sung những nội dung còn thiếu, chưa cụ thể, chưa rõ; những điểm mới phát sinh đã rõ, mang tính nguyên tắc và thủ tục, thẩm quyền.

1. Về kết cấu và bố cục của quy định:

- Về kết cấu: Quy định gồm 3 nội dung lớn, cụ thể hóa 11 điều trong Điều lệ Đảng (từ Điều 30 đến Điều 40), trong đó, bổ sung những vấn đề mới đã rõ và sửa đổi, bổ sung những vấn đề không còn phù hợp ở các điều 30, 31, 32, 35, 36, 38, 39, 40. Những vấn đề cần nắm vững là những vấn đề mới; những vấn đề sửa đổi, bổ sung và những vấn đề đã có trong quy định từ trước nhưng nhiều tổ chức đảng, đảng viên vẫn còn hiểu khác nhau, cần có nhận thức thống nhất.

- Về bố cục: Quy định cơ bản giữ nguyên như bố cục của Quyết định 46, lược bỏ một số nội dung không còn phù hợp; bổ sung phần căn cứ ban hành và phần III - Tổ chức thực hiện quy định.

2. Về chủ thể và đối tượng kiểm tra, giám sát (Điểm 1.1, Khoản 1, Điều 30):

- Về chủ thể: Bổ sung “ban thường vụ đảng ủy cơ sở” là chủ thể kiểm tra, giám sát; bỏ quy định “cơ quan ủy ban kiểm tra” là chủ thể kiểm tra vì theo quy định hiện hành, cơ quan ủy ban kiểm tra là cơ quan tham mưu, giúp việc cho ủy ban kiểm tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Điều lệ Đảng.

Như vậy, chủ thể kiểm tra, giám sát bao gồm: Chi bộ, đảng ủy bộ phận, cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy từ cấp cơ sở trở lên; ủy ban kiểm tra; các ban đảng, văn phòng cấp ủy (gọi chung là các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy); ban cán sự đảng, đảng đoàn. (Ban cán sự đảng, đảng đoàn chỉ là chủ thể kiểm tra vì có chức năng lãnh đạo công tác kiểm tra; không có chức năng kiểm tra, giám sát).

- Về đối tượng: Bổ sung chi ủy, ban thường vụ đảng ủy cơ sở là đối tượng kiểm tra, giám sát. Như vậy, đối tượng kiểm tra, giám sát trong quy định là: Chi ủy, chi bộ, đảng ủy bộ phận, ban thường vụ đảng ủy cơ sở, đảng ủy cơ sở; cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, thường trực cấp ủy từ cấp trên cơ sở trở lên; ủy ban kiểm tra, các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy; ban cán sự đảng, đảng đoàn; đảng viên.

3. Quy định bổ sung nhiệm vụ của các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy (Điểm 1.2, Khoản 1, Điều 30)

“Chủ trì giải quyết tố cáo theo quy định của Bộ Chính trị hoặc cấp ủy cùng cấp về giải quyết tố cáo đối với đảng viên là cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc cấp ủy cùng cấp quản lý”.

Vì các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy ngoài việc tham mưu cho cấp ủy tiến hành kiểm tra, giám sát; còn được giao nhiệm vụ chủ trì giải quyết tố cáo theo quy định.

4. Về ủy ban kiểm tra các cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát (Điểm 1.3, Khoản 1, Điều 30)

Bổ sung nội dung: “Ủy ban kiểm tra các cấp thực hiện tuyên truyền, phổ biến công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng”, để ủy ban kiểm tra các cấp xác định đó là nhiệm vụ của mình và có trách nhiệm phổ biến các văn bản về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng và kết quả kiểm tra, giám sát, kỷ luật theo sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy.

5. Về lãnh đạo công tác kiểm tra, giám sát (Điểm 2.1, Khoản 2, Điều 30)

- Bổ sung nội dung: “Cấp ủy lãnh đạo, chỉ đạo việc tuyên truyền, phổ biến công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng”.

- Việc chuẩn y, điều động thành viên ủy ban kiểm tra. (Khoản 2, Điều 31)

Bổ sung nội dung: “Khi điều động thành viên ủy ban kiểm tra (kể cả ủy viên kiêm chức) sang công tác ở các đơn vị khác trong đảng bộ nhưng không cơ cấu chức danh tham gia ủy ban kiểm tra thì đương nhiên thôi tham gia ủy ban kiểm tra đương nhiệm” để tổ chức đảng giảm bớt các thủ tục cho đảng viên thôi, không tham gia ủy ban kiểm tra nữa.

6. Về nội dung giám sát (Điểm 3.1, Khoản 3, Điều 32)

* Đối với tổ chức đảng:

Bổ sung nội dung giám sát tổ chức đảng: “Giám sát việc ban hành các văn bản có dấu hiệu trái với chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước”.

* Đối với cấp ủy viên và cán bộ diện cấp ủy cùng cấp quản lý: Bổ sung nội dung giám sát:

- Việc thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, quy chế làm việc, chế độ công tác.

- Việc kê khai tài sản, thu nhập theo quy định. 

7. Về thẩm quyền, nguyên tắc giải quyết tố cáo (Tiết 5.1.1, Điểm 5.1, Khoản 5, Điều 32)

- Bổ sung nội dung: Trường hợp người tố cáo xin rút nội dung tố cáo thì tổ chức đảng giải quyết tố cáo không xem xét, giải quyết nội dung tố cáo đó, trừ trường hợp bị đe dọa, ép buộc, mua chuộc.

Thực tế có nhiều trường hợp trong quá trình tổ chức đảng đang giải quyết tố cáo, người tố cáo nhận thấy nội dung tố cáo không phù hợp, đã tự nguyện xin rút một hoặc một số nội dung tố cáo, nhưng tổ chức đảng không cho rút và vẫn giải quyết đơn tố cáo.

- Bổ sung, sửa đổi nội dung sau: Những người lợi dụng việc tố cáo để xuyên tạc sự thật, vu khống, tố cáo bịa đặt, đả kích, chia rẽ bè phái, gây rối nội bộ, tái tố nhiều lần có dụng ý xấu phải được xem xét, xử lý nghiêm theo quy định của Đảng và Nhà nước.

8. Về phạm vi giải quyết khiếu nại (Tiết 5.2.2, Điểm 5.2, Khoản 5, Điều 32)

Bổ sung nội dung: Chỉ giải quyết khiếu nại về nội dung vi phạm, hình thức kỷ luật trong quyết định kỷ luật và về nguyên tắc, thủ tục, quy trình, thẩm quyền thi hành kỷ luật mà đảng viên bị kỷ luật có khiếu nại.

Thực tế trong thời gian qua, người khiếu nại không chỉ khiếu nại về nội dung vi phạm mà còn khiếu nại cả về quy trình, nguyên tắc, thủ tục, thẩm quyền xem xét, kỷ luật.

9. Bổ sung về thời hiệu xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm (Điểm 1.1, Khoản 1, Điều 35)

Bổ sung nội dung sau: “Thời hiệu xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm thực hiện theo quy định của Bộ Chính trị”. Đây là nội dung mới vì trong các nhiệm kỳ trước thời hiệu xử lý kỷ luật đảng viên không quy định, trong khi đó, các quy định của pháp luật đã quy định cụ thể về việc này.

- Bổ sung việc xin lỗi và phục hồi quyền lợi đối với đảng viên bị kỷ luật oan: Đảng viên bị kỷ luật oan phải được xin lỗi và phục hồi quyền lợi. Việc xin lỗi và phục hồi quyền lợi thực hiện theo quy định của Bộ Chính trị. (Điểm 1.4, Khoản 1, Điều 35).

10. Về việc biểu quyết quyết định kỷ luật đảng viên (Khoản 1, Điều 38)

Bổ sung, sửa đổi nội dung sau: “Việc biểu quyết đề nghị kỷ luật hoặc biểu quyết quyết định kỷ luật phải bằng phiếu kín. Sau khi xem xét, kết luận tổ chức đảng, đảng viên có vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật thì tổ chức đảng phải bỏ phiếu biểu quyết quyết định hoặc biểu quyết đề nghị hình thức kỷ luật cụ thể bằng phiếu kín.

Trường hợp kết quả biểu quyết quyết định các hình thức kỷ luật cụ thể mà không có hình thức kỷ luật nào đủ đa số phiếu theo quy định, thì cộng dồn số phiếu từ hình thức kỷ luật cao nhất xuống đến hình thức kỷ luật liền kề thấp hơn, đến hình thức kỷ luật nào mà kết quả có đủ đa số phiếu theo quy định thì lấy hình thức kỷ luật đó để quyết định”. Nhiệm kỳ trước, việc bỏ phiếu biểu quyết kỷ luật đảng phải tiến hành 2 lần, quá trình thực hiện chưa phù hợp.

Quy định trên chỉ áp dụng cho việc biểu quyết quyết định hình thức kỷ luật, không áp dụng cho biểu quyết đề nghị thi hành kỷ luật hay giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng.

11. Bổ sung về thẩm quyền giải quyết khiếu nại (các điểm 7.1 và 7.2, Khoản 7, Điều 39)

 “7.1- Việc giải quyết khiếu nại về kỷ luật đảng được tiến hành từ đảng ủy cơ sở, đảng ủy cấp trên cơ sở, ủy ban kiểm tra, ban thường vụ cấp ủy hoặc cấp ủy từ cấp huyện và tương đương trở lên.

Đảng viên là cấp ủy viên các cấp, thuộc diện cấp ủy cấp trên quản lý, chi bộ đã quyết định xử lý kỷ luật theo thẩm quyền, nếu có khiếu nại thì do cấp ủy cơ sở hoặc ban thường vụ cấp ủy quản lý đảng viên đó giải quyết khiếu nại kỷ luật lần đầu.

Sau khi được giải quyết, nếu đảng viên hoặc tổ chức đảng bị thi hành kỷ luật không đồng ý, có khiếu nại tiếp thì tổ chức đảng cấp trên tiếp tục giải quyết.

7.2- Ban Bí thư là cấp giải quyết khiếu nại cuối cùng đối với hình thức kỷ luật khai trừ, Ủy ban Kiểm tra Trung ương là cấp giải quyết khiếu nại cuối cùng đối với các hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, cách chức do cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc Trung ương trở xuống quyết định; còn đối với các hình thức kỷ luật do Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Ban Bí thư, Bộ Chính trị quyết định thì Ban Chấp hành Trung ương là cấp giải quyết khiếu nại cuối cùng”. Nhiệm kỳ trước, Bộ Chính trị là cấp giải quyết cuối cùng đối với các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức đảng viên, trừ trường hợp do Ban Bí thư, Bộ Chính trị quyết định kỷ luật; Ban Chấp hành Trung ương Đảng là cấp giải quyết khiếu nại đối với hình thức khai trừ và các hình thức kỷ luật do Ban Bí thư, Bộ Chính trị quyết định kỷ luật.

Ngoài các nội dung nêu trên, quy định còn được chỉnh sửa, lược bỏ hoặc bổ sung một số từ, cụm từ, nội dung cho phù hợp với thực tế hiện nay.

Đỗ Mạnh Cường
Ủy viên UBKT Tỉnh ủy

  • Từ khóa
16644

Ý kiến ()

0 / 500 ký tự
Đang tải dữ liệu
Năm 2023 Bình Phước đứng thứ bao nhiêu xếp hạng chuyển đổi số cấp tỉnh, thành cả nước?